翻译资料

翻译资料

越中谚语翻译对照

来源:广州一心一译2018-04-23 22:07:48

01) Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo. 儿不嫌母丑 犬不怨主贫

02) Đọc muôn quyển sách, đi muôn dặm đường 读万卷书 行万里路

    (Read a lot and make trip further)

03) Đừng bỏ hết trứng vào một giỏ. 不要把所有鸡蛋放在一个篮子里/ 不要孤注一掷

    (Don’t put all your eggs in one basket)

04) Chớ thấy sáng loáng mà ngỡ là vàng. 闪光的东西不一定就是金子

05) Chơi dao sắc có ngày đứt tay. 常在河边走,哪能不湿鞋/ 人在江湖飘,岂能不挨刀

06) Được đằng chân lân đằng đầu. / Có cá mòi đòi cá chiên. / Được voi đòi tiên.得寸进尺

07)Có công mài sắt có ngày nên kim. 只要功夫深 铁杵磨成针

08) Con nghé mới sinh chẳng kinh gì hổ. 初生牛犊不怕虎

09) Con sâu làm rầu nồi canh/ Một người làm đĩ xấu danh cả đàn. 一颗老鼠屎,坏了一锅汤

10) Đêm xuân một khắc đáng nghìn vàng. 春宵一刻值千金

11) Tiền tài như cặn bã, tình nghĩa đáng nghìn vàng. 钱财如粪土,仁义值千金

12) Người chết vì tiền tài, chim chết vì miếng ăn. 人为财死 鸟为食亡

13) Người ko lo xa, ắt có họa gần. 人无远虑 必有近忧

14) Còn sống còn học. 活到老学到老

15) Chuyện mình thì quáng, chuyện người thì sáng. 当局者迷 旁观者清

16) Của ít lòng nhiều. 礼轻情意重

17) Cùng hội cùng thuyền. 同舟共济

18) Đàn gảy tai trâu.对牛弹琴

19) Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma. 夜路走多了,总会遇到鬼

20) Đổ dầu vào lửa 火上浇油

21) Nước đến chân mới nhảy. 平时不烧香 急来抱佛脚

22) Bắt cá hai tay. 一脚踏两船

23) Đừng nên vạch áo cho người xem lưng. 家丑不外扬

24) Đứng đi trên lửa nằm ngồi không yên. 热锅上的蚂蚁团团转

25) Đứng núi này trông núi nọ. 这山看着那山高/ 吃着锅里的看着碗里的

26) Được cái nọ thì mất cái kia. 有得就会有失

27) Đuọc đồng nào xào đồng nấy. 今朝有酒今朝醉,明日愁来明日忧

28) Được làm vua, thua làm giặc. 成王败寇

29) Đường nào cũng về La Mã. 条条大路通罗马

30) Gầy như que củi. 骨瘦如柴

31) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng./ Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài. 近朱者赤近墨者黑

32) Gậy ông đập lưng ông. 自找麻烦,自讨苦吃

33) Giàu đổi bạn, sang đổi vợ .只可共患难,不能共富贵

34) Giàu sang lắm kẻ lại nhà, khó nằm giữa chợ không ma nào nhìn./

    Phú quý đa nhân hội, bận cùng thân thích ly. 贫居闹市无人问 富在深山有远亲

35) Giết gà dùng dao mổ trâu. 杀鸡用牛刀

36) Gió chiều nào xoay chiều áy. 墙头草两边倒

37) Giữ mồm giữ miệng. 守口如瓶

38) Hạnh phúc san sẻ là hạnh phúc nhân đôi. 分享幸福,幸福就会翻倍

39) Hay ko lây hèn, sen ko lây bùn./

    Hoa sen mọc bãi cát lầm, tuy rằng lấm láp cũng mậm hoa sen. 莲出淤泥而不染

40) Heo chết ko sợ nước sôi bỏng. 死猪不怕开水烫

41) Hoa có thời, gái có thì. 花无百日红,人无再少年

42) Hồng nào mà chẳng có gai. 哪朵玫瑰没有刺

43) Hùm dữ chẳng ăn thịt con. 虎毒不食子

44) Kẻ tám lạng người nửa cân./ Ông cũng ghê, bà cũng gớm.  半斤八两

45) Không vào hàng cọp, sao bắt được cọp con. 不入虎穴 焉得虎子

46) Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân. 己所不欲 勿施于人

   (Do not do to others what you would not like yourself)

47) Chẳng lo trước ắt lụy sau. 人无远虑 必有近忧

48) Làm ơn ko bao giờ thiệt.懂礼貌的人从来不会亏

49) Làm vua một làng hơn làm quan một nước.山高皇帝远

50) Lấy độc trị độc 以毒攻毒

51) Lệnh làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ. /

    Ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ. 各人自扫门前雪 莫管他家瓦上霜

52) Lòng tham không đáy. 贪得无厌

53) Luật lệ nào cũng có kẽ hở. 什么法律都会有漏洞

54) Đầu bạc răng long. 白头偕老

55) Đổ dầu lên lửa. 火上浇油

56) Lửa thử vàng, gian nan thử sức. 路遥知马力 日久见人心

57) Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢

58) Mật ít ruồi nhiều. 僧人多粥少

59) Mèo khen mèo dài đuôi.黄婆卖瓜自卖自夸

60) Mèo lại hoàn mèo. 狗改不了吃屎

61) Miếng ăn đến miệng còn rơi. 煮熟的鸭子飞了

62) Mình làm mình chịu kêu mà ai thương. 自作自受

63) Mọc lên như nấm. 雨后春笋

64) Mong muốn là cha đẻ của ý tưởng.欲望乃创意之父

65) Môi hở răng lạnh 唇亡齿寒

66) Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh./ Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn.

    家家都有一本难念的经

67) Mỗi lần ngã là một làn bớt dại. / Trước dại sau khôn. 吃一垫长一智

68) Môn chẳng ra môn, khoai chẳng ra khoai/ Dở dở ương ương. 不三不四

69) Một liều ba bẩy cũng liều. 孤注一掷/ 不管三七二十一

70) Một lời trót đã nói ra, dẫu rằng bốn ngựa khó đuổi theo. / Nhất ngon ký xuất, tứ mã nan truy. 

    一言既出 驷马难追

71) Một nghề thì sống, đống nghề thì chết. / một nghề cho chín hơn chín mười nghề.

    百艺通不如一艺精

72) Một nhà hai chủ ko hoà, hai vua một nước ắt là ko yên. 一山不容二虎

73) Một sự bất tín, vạn sự không tin. 一事失信,万事不信

74) Muối bỏ biển. / Muối bỏ bể ko thấm vào đâu. 大海捞针

75) Mưa dầm thấm sâu.温水煮青蛙

76) Muộn chén giải sầu. 借酒消愁

77) Muộn lược thầy tu. 跟和尚借梳子,找错人了

78) Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên. 谋事在人 成事在天

79) Nằm trong chăn mới biết chăn có rận. 鞋子合不合适,脚知道;人合不合适,心知道

80) Ngàn cận treo sợi tóc. 千钧一发

81) Ngộ biến thì phải tòng quyền. / Biết thời thế mới là tuấn kiệt.

    识时务者为俊杰

82) Ngựa quen đường cũ. 老马识途

83) Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân. 人靠衣装

84) Nhẹ như lông hồng. 轻如鸿毛

85) Nói thật mất lòng/ Trung ngôn nghịch nhĩ. 忠言逆耳

86) Nói thì dễ, làm thì khó. 说的容易做的难

87) Nước chảy đá mòn. 水滴石穿

88) Nước đổ đầu vịt 水过鸭背

89) Nước mắt cá sấu. 鳄鱼的眼泪 假慈悲

90) Nước xa ko chữa được lửa gần. 远水救不了近火

91) Ông nói gà, bà nói vịt. 牛头不搭马嘴

92) Ở chọn nơi, chơi chọn bạn. / chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở. 择友而玩,择善而居

93) Phải một cái, rái đến giả. / Phải một bận, cạch đến giả. 一朝被蛇咬 十年怕草绳

94) Phép vua thua lệ làng. 山高皇帝远

95) Rượu vào lời ra. 酒后吐真言

96) Sai một ly đi một dặm. 差之毫厘 失之千里

97) Sang hèn cũng ba tấc đất. 贫富最后都是三寸土

98) Sét chẳng đánh hai lần vào một chỗ.闪电从来不会两次击中同一个地方

99) Sinh giả tất tử 生老病死

100) Sinh không tử lại hoàn không. 生不带来 死不带去

101) Sông có khúc, người có lúc. / Giàu 30 tuổi chớ mừng, khó 30 tuổi em đừng vội lo.

     三十年河东,三十年河西

102) Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn. 金窝银窝不如自家狗窝

     (Be it ever so humble, there is no place like home.)

103) Tân quan, tân chính sách. 新官上任三把火

104) Thà làm đầu gà hơn làm đuôi trâu. 宁做鸡头不做凤尾

105) Trời cũng chiều vận đỏ. 鸿运当头

106) Thắt chặt hậu bao, thắt lưng buộc bụng. 勒紧钱袋子,勒紧裤腰带过日子

107) Thấu tình đạt lý. 知书达理

108) Thuốc đắng giã tật 良药苦口利于病

109) Thức lâu mới biết đêm dài, ở lâu mới biết lòng người dở hay.

      路遥知马力 日久见人心

110) Tiên trách kỷ hậu trách nhân./ trách mình trước, trách người sau.责人先责己

111) Tiền bạc phân minh kéo dài tình bạn. 兄弟归兄弟,账目要分明

112) Tiếng cười bằng mười thang thuốc. 笑一笑十年少

113) Tình yêu vốn mù quáng. 爱情本来就是盲目的

114) Toạ sơn quan hổ đấu. 坐山观虎斗

115) Trai 30 tuổi đang xoan, gái 30 tuổi đã toan về già. 男人30一枝花,女人30豆腐渣

116) Trăm sông đổ về bể. 海纳百川 有容乃大

117) Băng dày ba thước không phải do chỉ một ngày lạnh./

     Băng dày ba thước không phải chỉ vì rét có một ngày.冰冻三尺,非一日之寒

118) Trèo cao, ngã đau. 爬得越高摔得越痛

119) Trong cái rủi có cái may. Hoạ trung hữu phúc.祸中有福

120) Trong cơn hoạn nạn mới rõ bạn chân tình. 患难见真情

121) Tuỳ cơ ứng biến./ Liệu gió phất cờ. 随机应变

122) Tứ hải giai huynh đệ.四海皆兄弟

123) Tự giúp mình rồi trời sẽ giúp. 上天眷顾那些为自己拼搏的人

124) Ước mơ và hiện thực, hai cực của cuộc đời. 梦想和现实,人生的两极

125) Ván đã đóng thuyền. 木已成舟

126) Vạn tội bất như bận. / Nghèo mỗi cái mỗi hèn 贫穷是最大的罪恶

127) Vang bóng một thời. 名噪一时

128) Vàng thật ko sợ lửa. 真金不怕红炉火

129) Đàn ông cắm chà, đàn bà làm tổ./ Man make house, women make homes.

     男主外 女主内

130) Vật quý lúc mất. / Có thì coi thường, mất mới tiếc thương.人总是失去之后才懂得珍贵

131) Vẽ cọp vẽ da khó vẽ xương, biết người biết mặt không biết lòng./ 

     Họa hổ họa bì nan họa cốt, tri nhân tri diện bất tri tâm./ Cats hide their claws 

     画虎画皮难画骨 知人知面不知心

132) Có duyên ngàn dặm cũng đến tìm, không duyên gặp mặt chẳng quen nhau.

     有缘千里来相会 无缘对面不相逢

133) Việc to đừng lo tốn 事大不怕花

134) Việc gì đến, sẽ đến. 要来的总归要来

135) Vợ chồng mới cưới không bằng vắng lâu. 小别胜新婚

136) Đánh chó phải ngó mặt chủ. 打狗还得看主人

137) Vừa ăn cướp vừa la làng. 贼喊抓贼

138) Vừa nhắc tới Tào Tháo, Tào Tháo đã tới. 说曹操曹操就到

139) Người sợ nổi danh, heo sợ thịt (mập/ héo ), heo chết ko sợ nước sôi xịt. 

     人怕出名猪怕壮,死猪不怕滚水烫


微信图片_20080802020302.jpg

(以上资料如需转载或取用,请注明来自:广州一心一译)